Skip to content

Book 1- Bài 5 Bây giờ là mấy giờ (What time is it now)

1. Hội thoại – Dialogues

Hùng và Mai nói chuyện với nhau về công việc hàng ngàyHùng and Mai talk about their daily activities

22QYqhQ

Vietnamese English
Mai: Anh thường đi làm lúc mấy giờ. Mai: What time do you usually go to work?
Hùng: Lúc 6 giờ rưỡi sáng. Còn cô? Hùng: Around 6:30 in the morning. And you?
Mai: Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ? Mai: Same here. What time do you usually come home in the afternoon?
Hùng: Lúc 4 giờ rưỡi hay 5 giờ chiều. Buổi tối cô thường làm gì? Hùng: Around 4:30 or 5 in the evening. What do you usually do in the evening?
Mai: Tôi thường đọc sách, đọc báo, xem ti vi, học tiếng Anh. Còn anh? Mai: I usually read books, newspapers, watch TV, and study English. How about you?
Hùng: Tôi thường đọc báo và xem ti vi. Tôi ít khi đọc sách. Hùng: I usually read newspapers and watch TV. I rarely read books.
Mai: Tại sao? Mai: Why is that?
Hùng: Vì tôi không có thời gian. Hùng: Because I don’t have time.

2. Nội dung – Content:

2.1 Thay thế – Substitution:

tZoq690

  • Rưỡi: Half (of an hour)

-> Một tiếng rưỡi: 1 hour and half

  • Đúng: Correct

-> Đúng giờ: on time

iMXkfKo

  • Thường: usually
  • Đi làm: go to work
  • Đi ngủ: go to sleep
  • Về nhà: go back home
  • Ăn tối: Have dinner
  • Lúc mấy giờ?: What time?

Roigfzv

  • Buổi sáng: the morning
  • Buổi trưa: Noon
  • Buổi chiều: the afternoon
  • Buổi tối: the evening

uQNdYgi

  • Đọc sách: read book
  • Xem tivi: watch tv
  • Uống bia: drink beer
  • Đọc báo: read newspaper

XQMbjtR

  • Từ….đến….: from….to….

3. Luyện tập – Practice:

3.1 Xem thời khoá biểu của Thanh, thực tập hỏi và trả lời – Read the following schedule of Thanh. Practice asking and answering the questions:

VD: – Buổi sáng, Thanh thức dậy lúc mấy giờ

– Buổi sáng, Thanh thức dậy lúc 6 giờ sáng.

EC8EWDH

3.2 Điển các từ sau đây vào chỗ trống thích hợp – Fill in the blanks with appropriate words:

buổi chiều, bác sĩ, đi làm, ăn trưa, bệnh viện

Ông Hải là__________. Ông ấy làm việc ở một______________ lớn của thành phố. Ông ấy thường _________  lúc 6 giờ 45 phút và đến bệnh viện lúc 7 giờ. Buổi sáng, ông ấy làm việc từ 7 giờ đến 11 giờ rưỡi. Buổi trưa, ông _________ ở căn tin của bệnh viện. ___________ ông ấy làm việc từ 1 giờ đến 4 giờ rưỡi. Buổi tối, ông làm việc tại nhà đến 8 giờ. Ông ấy rất bận.

3.3 Viết thêm các từ ngữ cùng loại – Add words of the same nature to these lists:

  1. buổi sáng,________,________,________,________
  2. đi làm, đọc sách,________,________,________
  3. hôm qua,________,________,________,________

3.4 Viết lại cho đúng thứ tự các từ trong các câu sau – Rearrange the following words to form correct sentences:

  1. đi học / chị / lúc / thường / mấy giờ ?

  1. sáng / lúc / thức dậy / cô Mai / 6 giờ .

  1. rất/ ông ấy / bận .

  1. đến / 7 giờ sáng / lúc / trường / anh ấy .

  1. buổi sáng / cô / buổi chiều / học / hay ?

3.5 Chọn câu thích hợp, sau đó viết lạiChoose the appropriate sentences from the boxes to fill in the blanks:

VD: Anh Nam là sinh viên. Anh ấy thường đọc sách buổi tối.

A

I4fGKv2

B

Y01y5cG

3.6 Viết câu trả lời cho các câu hỏi dưới đây (theo gợi ý trong ngoặc)Write answers to these questions using the words in brackets:

VD: Tại sao anh Nam đi làm muộn?

→ Vì sáng nay anh ấy thức dậy muộn. (thức dậy muộn)

  1. Tại sao hôm qua anh Nam về nhà muộn?

____________________________________________ (đi uống bia)

  1. Tại sao buổi tối anh ấy không xem ti vi

____________________________________________(thường đi ngủ sớm)

  1. Tại sao anh ấy không ăn sáng?

____________________________________________(không thích)

  1. Tại sao hôm nay anh ấy không đi học?

____________________________________________ (mệt)

3.7 Viết chính tảDictation:

Vietnamese English
Tối hôm qua Hùng đi uống bia với bạn. Anh ấy về đến nhà lúc 12 giờ đêm. Sáng nay anh ấy thức dậy lúc 9 giờ sáng Anh ấy đi làm rất muộn, Anh ấy đến công ty lúc 9 giờ rưỡi. 2 giờ chiều nay anh ấy phải đi làm việc ở Biên Hoà. Anh ấy không thích nhưng phải đi. Last night, Hùng went out for a beer with his friends. He got home at midnight. This morning, he woke up at 9 a.m. and was very late for work; he arrived at the office at 9:30 a.m. At 2 p.m. today, he has to work in Biên Hoà. He doesn’t like it, but he has to go.

Answers:

3.1

–  Buổi sáng, Thanh thức dậy lúc 6 giờ sáng rồi ăn sáng lúc 7 giờ. Sau đó, Thanh đi làm lúc 7 giờ 20 và đến công ty lúc 7 giờ 30.

–  Buổi trưa, chị ấy ăn trưa ở công ty lúc 11 giờ 30 và nghỉ trưa lúc 12 giờ 15.

–  Buổi chiều,  Thanh làm việc lại lúc 13 giờ rưỡi (1 giờ rưỡi) rồi đến 17 giờ (5 giờ) thì chị ấy về đến nhà.

–  Buổi tối, 19 giờ 15 ( 7 giờ 15), chị ấy đi học tiếng Anh. Sau đó, về đến nhà lúc 21 giờ (9 giờ tối). 23 giờ (11 giờ tối), Thanh đi ngủ.

3.2

Ông Hải là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở một bệnh viện lớn của thành phố. Ông ấy thường đi làm lúc 6 giờ 45 phút và đến bệnh viện lúc 7 giờ. Buổi sáng, ông ấy làm việc từ 7 giờ đến 11 giờ rưỡi. Buổi trưa, ông ăn trưa ở căn tin của bệnh viện. Buổi chiều, ông ấy làm việc từ 1 giờ đến 4 giờ rưỡi. Buổi tối, ông làm việc tại nhà đến 8 giờ. Ông ấy rất bận.

3.3

  1. buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối, khuya
  2. đi làm, đọc sách, xem tivi, học tiếng Việt, đi uống bia
  3. hôm qua, hôm nay, ngày mai, tuần sau, bây giờ

3.4

  1. Chị thường đi học lúc mấy giờ?
  2. Cô Mai thức dậy lúc 6 giờ

  3. Ông ấy rất bận

  4. Anh ấy đến trường lúc 7 giờ sáng

  5. Cô học buổi sáng hay buổi chiều?

3.5

A.  2a,  4b,   3c,   5d

B. 1a,   2c,   3d,   4e,     5b.

3.6

  1. Tại sao hôm qua anh Nam về nhà muộn?

-> Vì tối qua, anh ấy đi uống bia với bạn.

  1. Tại sao buổi tối anh ấy không xem ti vi?

-> Vì anh ấy thường đi ngủ sớm.

  1. Tại sao anh ấy không ăn sáng?

-> Vì anh ấy không thích ăn sáng.

  1. Tại sao hôm nay anh ấy không đi học?

-> Vì hôm qua anh ấy bị bệnh và sáng nay còn mệt.